Bỏ qua tới nội dung
0968 86 41 40
  1. Trang chủ
  2. Sản phẩm
  3. Máy tính hộp nhúng không quạt
  4. BOXER-8000
Máy tính AI AAEON BOXER-8000 chạy NVIDIA Jetson Orin: chọn Nano, NX hay AGX
Máy tính hộp nhúng không quạt · BOXER-8000

Máy tính AI AAEON BOXER-8000 chạy NVIDIA Jetson Orin: chọn Nano, NX hay AGX

-15~60 °C

Máy tính AI AAEON BOXER-8000 chia theo ba cấp Jetson Orin: 862x Orin Nano, 865x Orin NX, 864x AGX Orin. So sánh TOPS, RAM, cổng, nhiệt độ theo trang AAEON để chọn đúng cấp.

Bài giới thiệu model · đăng 19/09/2026 · cập nhật 31/10/2026

Báo giá & tồn kho Liên hệ báo giá
Tình trạngXác nhận khi báo giá
Bảo hànhChính hãng, thời hạn ghi trên báo giá
Giao hàngMiễn phí toàn quốc
Yêu cầu báo giá 0968 86 41 40 Kỹ thuật (028) 7109 7868 · phản hồi trong 2 giờ làm việc

Cần model tương đương hoặc so với hãng khác? Xem máy tính công nghiệp AAEON cùng các hãng khác trên ipc247.com.

Máy tính AI AAEON BOXER-8000 chia theo ba cấp mô-đun NVIDIA Jetson Orin: nhóm 862x dùng Orin Nano cho một camera, nhóm 865x dùng Orin NX (BOXER-8651AI, AAEON công bố tới 70 TOPS) trong cùng vỏ 105 mm, nhóm 864x dùng AGX Orin (BOXER-8640AI, tới 200 TOPS ở bản 32 GB) với bốn cổng PoE cho cụm camera. Chọn cấp theo số camera, dải nhiệt nơi lắp và nguồn cấp, không chỉ theo TOPS.

Dự án camera AI đếm sản phẩm lỗi, nhận diện biển số ở cổng nhà máy hay dẫn đường xe tự hành AMR đều đi tới một câu hỏi: mua máy AAEON Jetson loại nào? Họ BOXER-8000 có hơn chục mã cùng chạy NVIDIA Jetson, và khác biệt giữa Orin Nano, Orin NX và AGX Orin không chỉ là số TOPS mà còn là số camera nối được, dải nhiệt và nguồn cấp. Bài này đối chiếu trang thông số AAEON của ba mã tiêu biểu BOXER-8621AI, BOXER-8651AI, BOXER-8640AI cùng trang mô-đun Jetson của NVIDIA. Cách áp vào một bài toán cụ thể trên chuyền có ở bài camera AI đếm sản phẩm trên băng tải.

Máy tính AI AAEON dùng ba cấp mô-đun Jetson Orin nào

Trang Jetson Modules của NVIDIA công bố ba dòng Orin dùng trong máy AI biên:

  • Jetson Orin Nano: tới 67 TOPS, bộ nhớ 4 GB hoặc 8 GB, công suất 7–25 W.

  • Jetson Orin NX: tới 157 TOPS, bộ nhớ 8 GB hoặc 16 GB.

  • Jetson AGX Orin: tới 275 TOPS, bộ nhớ 32 GB hoặc 64 GB.

Con số TOPS trên trang NVIDIA là mức tối đa của mô-đun (Orin Nano ở chế độ Super). Máy hoàn chỉnh của AAEON công bố mức riêng theo cấu hình lắp trong máy: BOXER-8651AI ghi tới 70 TOPS với Orin NX, BOXER-8640AI ghi tới 200 TOPS với AGX Orin 32 GB. Khi lập dự toán nên lấy số của AAEON.

Cách đọc mã BOXER-8xxx

Đối chiếu danh mục AI@Edge của AAEON: các mã 82xx (8220AI, 8221AI, 8222AI) dùng Jetson Nano đời trước; 862x (8621AI, 8622AI, 8623AI) dùng Orin Nano; 865x (8651AI, 8652AI, 8653AI) dùng Orin NX; 864x (8640AI, 8641AI, 8645AI) dùng AGX Orin. Hậu tố AI đánh dấu máy có bộ tăng tốc AI. Chữ số cuối phân biệt biến thể cổng: cùng Orin Nano, 8621AI có 1 LAN còn 8623AI có thêm 4 cổng LAN PoE cho camera.

Bảng so sánh ba mã tiêu biểu theo trang AAEON

Tiêu chíBOXER-8621AIBOXER-8651AIBOXER-8640AI
Mô-đunJetson Orin Nano (có Super Mode)Jetson Orin NXJetson AGX Orin 32 GB hoặc 64 GB
CPU6 nhân Arm Cortex-A78AE6 nhân Arm Cortex-A78AE8 nhân (32 GB) hoặc 12 nhân (64 GB) Cortex-A78AE
RAM4 GB / 8 GB LPDDR58 GB LPDDR532 GB / 64 GB LPDDR5
Lưu trữSSD M.2 2242 (mặc định), tùy chọn M.2 2230SSD M.2 2242 (mặc định), tùy chọn M.2 2230eMMC 64 GB, microSD, khay SATA 2,5 inch, M.2 2280 NVMe
LAN1 GbE1 GbE4 GbE PoE/PSE 802.3af, tổng 60 W
USB2 USB 3.2 Gen 2 + 2 USB 2.02 USB 3.2 Gen 2 + 2 USB 2.02 USB 3.2 Gen 2 Type-A + 2 Type-C
COM / CAN / DIORS-232/485 + CAN FD; RS-232/422/485 + 8 DIORS-232/485 + CAN FD; RS-232/422/485 + 8 DIO1 RS-232/422/485, 1 CANBus, header 40 chân
Hiển thịHDMI 1.4HDMI 2.1HDMI 2.0
Mở rộng không dâyM.2 B-Key 4G/5G + SIM, M.2 E-Key Wi-Fi/BTM.2 B-Key 4G/5G + SIM, M.2 E-Key Wi-Fi/BTM.2 E-Key Wi-Fi/BT
Nguồn vào12–24 V DC, đầu nối 2 chân12–24 V DC, đầu nối 2 chân12–24 V DC, đầu nối 2 chân
Kích thước, khối lượng105 × 90 × 52 mm; 0,7 kg105 × 90 × 52 mm; 0,7 kg210 × 164,2 × 74 mm; 2,9 kg
Rung3,5 Grms3,5 Grms3,5 Grms
Nhiệt độ vận hành-15 đến 60 °C-15 đến 55 °C-20 đến 55 °C
Sốc50 G50 G50 G
Phần mềmLinux, JetPack 5.0 trở lênLinux, JetPack 5.0 trở lênLinux, JetPack 5.0 trở lên

AAEON ghi nhiệt độ đo theo IEC 60068-2 với luồng gió 0,5 m/s. Cả ba máy đều không quạt, gắn tường.

BOXER-8621AI: Orin Nano trong hộp 105 mm

Máy tính AI biên AAEON BOXER-8621AI mặt sau với cổng COM CANBus và lỗ ăng-ten

AAEON BOXER-8621AI: hộp 105 × 90 × 52 mm, cổng COM và CAN FD trên đầu DB-9 (ảnh AAEON)

BOXER-8621AI là máy nhỏ nhất, chỉ 0,7 kg, nhưng có đủ hai cổng nối tiếp, CAN FD, 8 ngõ vào ra số và khe M.2 B-Key cho modem 4G/5G. Đó là cấu hình của một bộ điều khiển đặt trên xe AMR hoặc tủ giao thông: nhận tín hiệu từ cảm biến qua DIO, nói chuyện với bộ điều khiển động cơ qua CAN, gửi kết quả lên đám mây qua 5G. Chỉ có một cổng LAN và một HDMI 1.4, nên máy hợp với một camera IP hoặc camera USB, không hợp với cụm nhiều camera.

Dải nhiệt -15 đến 60 °C là rộng nhất trong ba máy, nhờ mô-đun Orin Nano tiêu thụ thấp. Cần thêm camera PoE thì chuyển sang BOXER-8623AI cùng mô-đun: 4 cổng LAN PoE, khe M.2 2280 NVMe, vỏ 180 × 136 × 75 mm, chịu -15 đến 65 °C theo trang AAEON.

BOXER-8651AI: cùng vỏ, chuyển lên Jetson Orin NX

Máy tính AI biên AAEON BOXER-8651AI với HDMI, bốn cổng USB, LAN và đầu nối COM DIO

AAEON BOXER-8651AI: cùng vỏ với 8621AI, thay bằng Jetson Orin NX và HDMI 2.1 (ảnh AAEON)

BOXER-8651AI dùng đúng vỏ và bộ cổng của 8621AI nhưng lắp Jetson Orin NX 8 GB, AAEON công bố tới 70 TOPS. Đây là lựa chọn khi mô hình chạy trên Orin Nano chưa đủ khung hình mỗi giây, hoặc cần chạy đồng thời hai mô hình. Đổi lại nhiệt độ trần giảm 5 °C, còn 55 °C, vì mô-đun mạnh hơn tỏa nhiều nhiệt hơn trong cùng vỏ. Đó là nguyên tắc chung của máy không quạt: một hộp nhôm chỉ thoát được chừng đó nhiệt, thêm hiệu năng là bớt dải nhiệt.

BOXER-8640AI: AGX Orin cho cụm camera và lưu trữ

Máy tính AI biên AAEON BOXER-8640AI với Jetson AGX Orin, cổng nguồn terminal và khe thẻ nhớ

AAEON BOXER-8640AI: Jetson AGX Orin 32/64 GB, bốn LAN PoE cho camera, khay SATA và M.2 NVMe (ảnh AAEON)

BOXER-8640AI là cấp cao nhất trong ba máy: AGX Orin với 32 GB hoặc 64 GB RAM, AAEON công bố tới 200 TOPS ở bản 32 GB. Bốn cổng LAN PoE cấp tổng 60 W nuôi trực tiếp bốn camera IP không cần switch, khay SATA 2,5 inch cộng M.2 NVMe cho phép ghi lại video để huấn luyện lại mô hình, và hai cổng USB Type-C 3.2 Gen 2 nhận camera băng thông cao. Máy nặng 2,9 kg, chịu -20 đến 55 °C. Khi cần nhiều COM và DIO hơn LAN PoE, AAEON có BOXER-8641AI cùng mô-đun với 2 LAN, 2 COM và 8 DIO.

Yếu tố công nghiệp quyết định cấp máy, không chỉ TOPS

  • Nhiệt: ba máy chênh nhau 5 °C ở nhiệt độ trần. Tủ đặt ngoài trời hoặc trên nóc xe ở Việt Nam dễ chạm 55 °C; chọn máy còn dư 5–10 °C so với nhiệt đo được, hoặc chọn Orin Nano nếu mô hình cho phép.

  • Độ bền cơ học: cả ba chịu sốc 50 G. Mức rung công bố cho cả ba là 3,5 Grms, nhờ lưu trữ thể rắn. Trên xe AMR, tránh cấu hình HDD trong khay SATA của 8640AI; dùng SSD.

  • Nguồn: đầu nối 12–24 V hai chân dùng chung nguồn 24 V của PLC hoặc ắc quy xe. Cụm 4 camera PoE trên 8640AI cần nguồn đủ 60 W cho PoE cộng công suất máy; tính nguồn trước khi chốt số camera.

  • Lắp đặt: 8621AI/8651AI gắn tường hoặc thanh ray bằng tai kèm theo, vừa hộp điều khiển trên xe; 8640AI cần chỗ gấp đôi và luồng gió 0,5 m/s theo điều kiện AAEON công bố.

Bài máy tính công nghiệp không quạt là gì trên site giải thích thêm giới hạn nhiệt của thiết kế không quạt; bài thị giác máy tính là gì điểm qua các bài toán AI thường gặp trong nhà máy.

Chọn nhanh theo bài toán

  1. Một camera, một mô hình, đặt trên xe hoặc tủ nhỏ: BOXER-8621AI (Orin Nano). Cần nhiều camera PoE thì BOXER-8623AI.

  2. Một tới hai camera, hai mô hình chạy song song, cần khung hình cao: BOXER-8651AI (Orin NX).

  3. Bốn camera trở lên, ghi video, mô hình lớn hoặc nhiều luồng phân tích: BOXER-8640AI (AGX Orin), chọn bản 64 GB nếu chạy mô hình ngôn ngữ hoặc nhiều luồng video 4K.

  4. Bài toán vẫn chạy phần mềm Windows x86 kèm card PCIe: họ Jetson không phù hợp; xem máy hộp có khe cắm dòng BOXER-68xx hiện hành như BOXER-6839-RPL hoặc BOXER-6843-ADS (BOXER-6839 đời đầu đã ngừng sản xuất), giải nghĩa ở bài phân biệt các mã BOXER-6000.

IPC247 hỗ trợ gì

IPC247 cung cấp hàng chính hãng AAEON tại Việt Nam. Với các máy BOXER-8000 chạy Jetson Orin, IPC247 có thể tư vấn cấp mô-đun theo số camera và mô hình khách dự định chạy, báo giá trong 2 giờ làm việc, hỗ trợ cấu hình JetPack và kết nối COM/CAN/DIO khi lắp đặt, và tính nguồn cho cụm camera PoE.

Câu hỏi thường gặp về AAEON BOXER Jetson Orin

Orin Nano 67 TOPS của NVIDIA có phải là mức chạy được trên BOXER-8621AI?

Số của NVIDIA là mức tối đa của mô-đun ở chế độ Super. Máy AAEON công bố mức riêng theo cấu hình nguồn và tản nhiệt; nên hỏi số liệu AAEON cho đúng mã trước khi tính dự toán.

BOXER-8621AI và 8651AI có đổi cho nhau được không?

Cùng vỏ, cùng cổng, cùng vị trí lắp, nên có thể thay tại chỗ. Khác nhau ở mô-đun (Orin Nano so với Orin NX), cổng HDMI 1.4 so với 2.1 và nhiệt độ trần 60 °C so với 55 °C.

Máy Jetson có chạy Windows không?

Không. Theo trang AAEON, cả ba máy chạy Linux với NVIDIA JetPack 5.0 trở lên; trang giới thiệu BOXER-8640AI còn ghi máy hỗ trợ JetPack 6.0. Phần mềm Windows cần máy x86 như họ BOXER-6000.

BOXER-8621AI và BOXER-8623AI khác nhau thế nào?

Cùng mô-đun Orin Nano. BOXER-8621AI là hộp 105 × 90 × 52 mm với một cổng LAN; BOXER-8623AI lớn hơn (180 × 136 × 75 mm) để có thêm bốn cổng LAN PoE cho camera và khe M.2 2280 NVMe, dải nhiệt -15 đến 65 °C theo trang AAEON. Hệ chỉ một camera thì 8621AI gọn hơn; cụm camera IP mà mô hình vẫn vừa Orin Nano thì chọn 8623AI.

BOXER-8640AI nên chọn bản AGX Orin 32 GB hay 64 GB?

Bản 32 GB có CPU 8 nhân, bản 64 GB có CPU 12 nhân Cortex-A78AE. Bốn camera với mô hình phát hiện vật thể thông thường thường nằm trong bản 32 GB; chạy mô hình ngôn ngữ, nhiều luồng video 4K hoặc nhiều mô hình cùng lúc thì chọn bản 64 GB.

Nguồn tham khảo

Video AAEON
Yêu cầu báo giá

Báo giá BOXER-8000 trong 2 giờ

Ghi rõ số lượng, cấu hình (RAM/SSD/hệ điều hành) và nơi lắp đặt để kỹ thuật tư vấn đúng phiên bản.

AAEONHàng chính hãng AAEON · Bảo hành chính hãng

Phản hồi trong 2 giờ làm việc · Hotline 0968 86 41 40. Dữ liệu chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ. Chính sách bảo mật.

Chưa biết chọn model nào?

Chọn máy theo điều kiện lắp đặt — 3 bước, 2 phút

  1. 01Chọn nơi lắp: tủ điện, mặt tủ, phòng máy, trên xe
  2. 02Điền nhiệt độ, rung, số cổng COM/LAN, màn hình
  3. 03Nhận 3 cấu hình AAEON phù hợp + báo giá
Chọn máy theo điều kiện lắp đặt https://maytinhcongnghiep.com/cong-cu/chon-may?loai=fanless&utm_source=maytinhaaeon Công cụ chọn máy của maytinhcongnghiep.com (cùng hệ thống IPC247).
Yêu cầu báo giá Gọi