AAEON BOXER-8000 chạy NVIDIA Jetson Orin: chọn Nano, NX hay AGX
Máy tính AI biên AAEON BOXER-8621AI, 8651AI, 8640AI dùng Jetson Orin Nano, NX và AGX. So sánh TOPS, RAM, cổng, nhiệt độ theo trang AAEON và NVIDIA để chọn đúng.
Cần model tương đương hoặc so với hãng khác? Xem máy tính công nghiệp AAEON cùng các hãng khác trên ipc247.com.
Dự án camera AI đếm sản phẩm lỗi, nhận diện biển số ở cổng nhà máy hay dẫn đường xe tự hành AMR đều đi tới một câu hỏi: mua máy AAEON Jetson loại nào? Họ BOXER-8000 có hơn chục mã cùng chạy NVIDIA Jetson, và khác biệt giữa Orin Nano, Orin NX và AGX Orin không chỉ là số TOPS mà còn là số camera nối được, dải nhiệt và nguồn cấp. Bài này đối chiếu trang thông số AAEON của ba mã tiêu biểu BOXER-8621AI, BOXER-8651AI, BOXER-8640AI cùng trang mô-đun Jetson của NVIDIA.
Ba cấp mô-đun Jetson Orin theo NVIDIA
Trang Jetson Modules của NVIDIA công bố ba dòng Orin dùng trong máy AI biên:
-
Jetson Orin Nano: tới 67 TOPS, bộ nhớ 4 GB hoặc 8 GB, công suất 7–25 W.
-
Jetson Orin NX: tới 157 TOPS, bộ nhớ 8 GB hoặc 16 GB.
-
Jetson AGX Orin: tới 275 TOPS, bộ nhớ 32 GB hoặc 64 GB.
Con số TOPS trên trang NVIDIA là mức tối đa của mô-đun (Orin Nano ở chế độ Super). Máy hoàn chỉnh của AAEON công bố mức riêng theo cấu hình lắp trong máy: BOXER-8651AI ghi tới 70 TOPS với Orin NX, BOXER-8640AI ghi tới 200 TOPS với AGX Orin 32 GB. Khi lập dự toán nên lấy số của AAEON.
Cách đọc mã BOXER-8xxx
Đối chiếu danh mục AI@Edge của AAEON: các mã 82xx (8220AI, 8221AI, 8222AI) dùng Jetson Nano đời trước; 862x (8621AI, 8622AI, 8623AI) dùng Orin Nano; 865x (8651AI, 8652AI, 8653AI) dùng Orin NX; 864x (8640AI, 8641AI, 8645AI) dùng AGX Orin. Hậu tố AI đánh dấu máy có bộ tăng tốc AI. Chữ số cuối phân biệt biến thể cổng: cùng Orin Nano, 8621AI có 1 LAN còn 8623AI có thêm 4 cổng LAN PoE cho camera.
Bảng so sánh ba mã tiêu biểu theo trang AAEON
| Tiêu chí | BOXER-8621AI | BOXER-8651AI | BOXER-8640AI |
|---|---|---|---|
| Mô-đun | Jetson Orin Nano (có Super Mode) | Jetson Orin NX | Jetson AGX Orin 32 GB hoặc 64 GB |
| CPU | 6 nhân Arm Cortex-A78AE | 6 nhân Arm Cortex-A78AE | 8 nhân (32 GB) hoặc 12 nhân (64 GB) Cortex-A78AE |
| RAM | 4 GB / 8 GB LPDDR5 | 8 GB LPDDR5 | 32 GB / 64 GB LPDDR5 |
| Lưu trữ | SSD M.2 2242 (mặc định), tùy chọn M.2 2230 | SSD M.2 2242 (mặc định), tùy chọn M.2 2230 | eMMC 64 GB, microSD, khay SATA 2,5 inch, M.2 2280 NVMe |
| LAN | 1 GbE | 1 GbE | 4 GbE PoE/PSE 802.3af, tổng 60 W |
| USB | 2 USB 3.2 Gen 2 + 2 USB 2.0 | 2 USB 3.2 Gen 2 + 2 USB 2.0 | 2 USB 3.2 Gen 2 Type-A + 2 Type-C |
| COM / CAN / DIO | RS-232/485 + CAN FD; RS-232/422/485 + 8 DIO | RS-232/485 + CAN FD; RS-232/422/485 + 8 DIO | 1 RS-232/422/485, 1 CANBus, header 40 chân |
| Hiển thị | HDMI 1.4 | HDMI 2.1 | HDMI 2.0 |
| Mở rộng không dây | M.2 B-Key 4G/5G + SIM, M.2 E-Key Wi-Fi/BT | M.2 B-Key 4G/5G + SIM, M.2 E-Key Wi-Fi/BT | M.2 E-Key Wi-Fi/BT |
| Nguồn vào | 12–24 V DC, đầu nối 2 chân | 12–24 V DC, đầu nối 2 chân | 12–24 V DC, đầu nối 2 chân |
| Kích thước, khối lượng | 105 × 90 × 52 mm; 0,7 kg | 105 × 90 × 52 mm; 0,7 kg | 210 × 164,2 × 74 mm; 2,9 kg |
| Nhiệt độ vận hành | -15 đến 60 °C | -15 đến 55 °C | -20 đến 55 °C |
| Rung / sốc | 3,5 Grms; 50 G | 3,5 Grms; 50 G | 3,5 Grms; 50 G |
| Phần mềm | Linux, JetPack 5.0 trở lên | Linux, JetPack 5.0 trở lên | Linux, JetPack 5.0 trở lên |
AAEON ghi nhiệt độ đo theo IEC 60068-2 với luồng gió 0,5 m/s. Cả ba máy đều không quạt, gắn tường.
BOXER-8621AI: Orin Nano trong hộp 105 mm

AAEON BOXER-8621AI: hộp 105 × 90 × 52 mm, cổng COM và CAN FD trên đầu DB-9 (ảnh AAEON)
BOXER-8621AI là máy nhỏ nhất, chỉ 0,7 kg, nhưng có đủ hai cổng nối tiếp, CAN FD, 8 ngõ vào ra số và khe M.2 B-Key cho modem 4G/5G. Đó là cấu hình của một bộ điều khiển đặt trên xe AMR hoặc tủ giao thông: nhận tín hiệu từ cảm biến qua DIO, nói chuyện với bộ điều khiển động cơ qua CAN, gửi kết quả lên đám mây qua 5G. Chỉ có một cổng LAN và một HDMI 1.4, nên máy hợp với một camera IP hoặc camera USB, không hợp với cụm nhiều camera.
Dải nhiệt -15 đến 60 °C là rộng nhất trong ba máy, nhờ mô-đun Orin Nano tiêu thụ thấp. Cần thêm camera PoE thì chuyển sang BOXER-8623AI cùng mô-đun: 4 cổng LAN PoE, khe M.2 2280 NVMe, vỏ 180 × 136 × 75 mm, chịu -15 đến 65 °C theo trang AAEON.
BOXER-8651AI: cùng vỏ, gấp đôi sức mạnh với Orin NX

AAEON BOXER-8651AI: cùng vỏ với 8621AI, thay bằng Jetson Orin NX và HDMI 2.1 (ảnh AAEON)
BOXER-8651AI dùng đúng vỏ và bộ cổng của 8621AI nhưng lắp Jetson Orin NX 8 GB, AAEON công bố tới 70 TOPS. Đây là lựa chọn khi mô hình chạy trên Orin Nano chưa đủ khung hình mỗi giây, hoặc cần chạy đồng thời hai mô hình. Đổi lại nhiệt độ trần giảm 5 °C, còn 55 °C, vì mô-đun mạnh hơn tỏa nhiều nhiệt hơn trong cùng vỏ. Đó là nguyên tắc chung của máy không quạt: một hộp nhôm chỉ thoát được chừng đó nhiệt, thêm hiệu năng là bớt dải nhiệt.
BOXER-8640AI: AGX Orin cho cụm camera và lưu trữ

AAEON BOXER-8640AI: Jetson AGX Orin 32/64 GB, bốn LAN PoE cho camera, khay SATA và M.2 NVMe (ảnh AAEON)
BOXER-8640AI là cấp cao nhất trong ba máy: AGX Orin với 32 GB hoặc 64 GB RAM, AAEON công bố tới 200 TOPS ở bản 32 GB. Bốn cổng LAN PoE cấp tổng 60 W nuôi trực tiếp bốn camera IP không cần switch, khay SATA 2,5 inch cộng M.2 NVMe cho phép ghi lại video để huấn luyện lại mô hình, và hai cổng USB Type-C 3.2 Gen 2 nhận camera băng thông cao. Máy nặng 2,9 kg, chịu -20 đến 55 °C. Khi cần nhiều COM và DIO hơn LAN PoE, AAEON có BOXER-8641AI cùng mô-đun với 2 LAN, 2 COM và 8 DIO.
Yếu tố công nghiệp quyết định cấp máy, không chỉ TOPS
-
Nhiệt: ba máy chênh nhau 5 °C ở nhiệt độ trần. Tủ đặt ngoài trời hoặc trên nóc xe ở Việt Nam dễ chạm 55 °C; chọn máy còn dư 5–10 °C so với nhiệt đo được, hoặc chọn Orin Nano nếu mô hình cho phép.
-
Rung và sốc: cả ba đạt 3,5 Grms và 50 G nhờ lưu trữ thể rắn. Trên xe AMR, tránh cấu hình HDD trong khay SATA của 8640AI; dùng SSD.
-
Nguồn: đầu nối 12–24 V hai chân dùng chung nguồn 24 V của PLC hoặc ắc quy xe. Cụm 4 camera PoE trên 8640AI cần nguồn đủ 60 W cho PoE cộng công suất máy; tính nguồn trước khi chốt số camera.
-
Lắp đặt: 8621AI/8651AI gắn tường hoặc thanh ray bằng tai kèm theo, vừa hộp điều khiển trên xe; 8640AI cần chỗ gấp đôi và luồng gió 0,5 m/s theo điều kiện AAEON công bố.
Bài máy tính công nghiệp không quạt là gì trên site giải thích thêm giới hạn nhiệt của thiết kế không quạt; bài thị giác máy tính là gì điểm qua các bài toán AI thường gặp trong nhà máy.
Chọn nhanh theo bài toán
-
Một camera, một mô hình, đặt trên xe hoặc tủ nhỏ: BOXER-8621AI (Orin Nano). Cần nhiều camera PoE thì BOXER-8623AI.
-
Một tới hai camera, hai mô hình chạy song song, cần khung hình cao: BOXER-8651AI (Orin NX).
-
Bốn camera trở lên, ghi video, mô hình lớn hoặc nhiều luồng phân tích: BOXER-8640AI (AGX Orin), chọn bản 64 GB nếu chạy mô hình ngôn ngữ hoặc nhiều luồng video 4K.
-
Bài toán vẫn chạy phần mềm Windows x86 kèm card PCIe: họ Jetson không phù hợp; xem máy hộp có khe cắm như BOXER-6839 và các mã kế nhiệm.
IPC247 hỗ trợ gì
IPC247 phân phối máy tính công nghiệp AAEON tại Việt Nam. Với các máy BOXER-8000 chạy Jetson Orin, IPC247 có thể tư vấn cấp mô-đun theo số camera và mô hình khách dự định chạy, cho mượn máy demo để đo khung hình thực tế trước khi đặt, hỗ trợ cấu hình JetPack và kết nối COM/CAN/DIO khi lắp đặt, và tính nguồn cho cụm camera PoE.
Câu hỏi thường gặp về AAEON BOXER Jetson Orin
Orin Nano 67 TOPS của NVIDIA có phải là mức chạy được trên BOXER-8621AI?
Số của NVIDIA là mức tối đa của mô-đun ở chế độ Super. Máy AAEON công bố mức riêng theo cấu hình nguồn và tản nhiệt; nên hỏi số liệu AAEON cho đúng mã trước khi tính dự toán.
BOXER-8621AI và 8651AI có đổi cho nhau được không?
Cùng vỏ, cùng cổng, cùng vị trí lắp, nên có thể thay tại chỗ. Khác nhau ở mô-đun (Orin Nano so với Orin NX), cổng HDMI 1.4 so với 2.1 và nhiệt độ trần 60 °C so với 55 °C.
Máy Jetson có chạy Windows không?
Không. Theo trang AAEON, cả ba máy chạy Linux với NVIDIA JetPack 5.0 trở lên. Phần mềm Windows cần máy x86 như họ BOXER-6000.
Nguồn tham khảo
Sản phẩm cùng nhóm
Xem Máy tính hộp nhúng không quạtMáy tính công nghiệp không quạt AAEON BOXER-6404
Máy tính công nghiệp không quạt AAEON BOXER 6852
Máy tính công nghiệp không quạt AAEON BOXER 6639
Báo giá BOXER-8000 trong 2 giờ
Ghi rõ số lượng, cấu hình (RAM/SSD/hệ điều hành) và nơi lắp đặt để kỹ thuật tư vấn đúng phiên bản.
Nhà phân phối AAEON chính hãng · Bảo hành 24 thángChọn máy theo điều kiện lắp đặt — 3 bước, 2 phút
- 01Chọn nơi lắp: tủ điện, mặt tủ, phòng máy, trên xe
- 02Điền nhiệt độ, rung, số cổng COM/LAN, màn hình
- 03Nhận 3 cấu hình AAEON phù hợp + báo giá