AEC-6000 hay BOXER: máy tính AAEON đời cũ và đời mới khác nhau gì
AEC-6967 và AEC-6877 đã hết hạn mua cuối. Đối chiếu thông số hai máy này với BOXER-6646-ADP và BOXER-6843-ADS trên trang AAEON để biết thay máy cần đổi gì.
Cần model tương đương hoặc so với hãng khác? Xem máy tính công nghiệp AAEON cùng các hãng khác trên ipc247.com.
Cuộc gọi quen thuộc nhất từ nhà máy: "Máy tính trong tủ điện chết rồi, mua đúng con đó cho tôi một cái." Con máy đó thường là AAEON AEC-6967 hoặc AEC-6877 lắp từ 2013–2016, vỏ nhôm vàng hoặc bạc, nhiều cổng COM và có khe cắm card ngay trên thân. Vấn đề là AAEON đã ngừng sản xuất cả hai dòng: trang AEC-6967 ghi ngày mua cuối 25/01/2019, AEC-6877 ghi 31/10/2018 kèm khuyến nghị chuyển sang họ BOXER-6839. Bài này đối chiếu thông số máy cũ với hai máy BOXER đời nay để chỉ ra chính xác những chỗ phải đổi khi thay máy.
AEC-6000 là dòng gì và vì sao không mua lại được
AEC-6000 là họ máy tính nhúng không quạt AAEON làm cho tủ điều khiển và trạm ngoài trời, dựng quanh chipset Intel QM67 và QM77. Nhận dạng dễ: vỏ nhôm tản nhiệt vây cá, bắt tường, cấp nguồn DC 9–30 V qua cầu đấu ba chân.

AAEON AEC-6967: vỏ nhôm tản nhiệt vây cá, cầu đấu nguồn 9–30 V, khe CFast (ảnh trang sản phẩm AAEON)
Lý do dừng sản xuất mà AAEON ghi trên trang sản phẩm là "phasing out on key components" — linh kiện chính không còn nguồn cung. Chipset QM67/QM77 cùng CPU Sandy Bridge, Ivy Bridge đã hết vòng đời, DDR3 và ổ CFast đi theo. Khi cần thay máy AEC, nên chuyển sang dòng BOXER hiện hành để có bảo hành hãng và linh kiện lâu dài.
Đối chiếu AEC-6967, AEC-6877 với BOXER đời nay
Hai máy BOXER được chọn để đối chiếu: BOXER-6646-ADP là máy hộp nhỏ gọn không khe cắm card, thay cho AEC khi tủ chỉ cần I/O; BOXER-6843-ADS là máy hộp có khe mở rộng, thay cho AEC khi tủ đang cắm card PCI/PCIe.
| Tiêu chí | AEC-6967 | AEC-6877 | BOXER-6646-ADP | BOXER-6843-ADS |
|---|---|---|---|---|
| Nền tảng | Core i7-2610UE / i3-2310E, QM67 | Core i7-3610QE, i5-3610ME, Celeron B810, QM77 | Core thế hệ 12/13 dòng P (i7-1370PE, i5-1350PE…) | Core thế hệ 12/13/14 dòng E, tới i9-14900, Q670E |
| Bộ nhớ | DDR3 SODIMM x 2, tối đa 16 GB | DDR3 SODIMM x 1, tối đa 16 GB | DDR5 SODIMM x 2, tối đa 64 GB | DDR5 U-DIMM x 4, tối đa 128 GB |
| Hiển thị | HDMI, DVI-D, VGA | VGA, DVI-D, DisplayPort | HDMI x 2, DisplayPort x 2 | HDMI x 2, DisplayPort x 2 |
| Cổng COM | RS-232/422/485 x 1 cách ly, RS-232 x 1 cách ly, RS-232 x 4 | RS-232/422/485 x 1, RS-232 x 1 | DB-9 x 4, RS-232/422/485 | DB-9 x 6, RS-232/422/485 |
| USB | USB 2.0 x 6 | USB 3.0 x 4 | USB 3.2 Gen2 x 3 + USB 2.0 x 3 | USB 3.2 Gen2 x 8 |
| LAN | 2 x GbE (82579LM, RTL8111E) | 2 x GbE (82579LM, 82583V) | 2 x 2,5GbE + 1 x GbE | 3 x 2,5GbE + 1 x GbE |
| Lưu trữ | CFast, HDD/SSD | CFast, HDD/SSD | Khay SATA 2,5 inch x 1, M.2 NVMe x 1 | Khay SATA 2,5 inch x 2, M.2 PCIe Gen4 x 2 |
| Khe cắm card | PCIe x4 x 2, hoặc PCI x 2, hoặc PCIe x4 + PCI (theo SKU) | PCIe x 1 (SKU A) hoặc PCI x 2 (SKU B) | Không có; chỉ M.2 E-Key và B-Key cho 5G/LTE | PCIe x16 + x4, hoặc 2 x PCIe x8 + x4; card đồ họa tới 300 W |
| Nguồn vào | 9–30 V DC, cầu đấu 3 chân | 9–30 V DC, cầu đấu 3 chân | 10–35 V DC, cầu đấu 3 chân | 19–36 V DC, cầu đấu 3 chân |
| Nhiệt độ làm việc | -20 đến 60 °C với i3-2310E; -20 đến 75 °C với i7-2610UE | 0 đến 55 °C với HDD dải rộng, gió 0,5 m/s (không gió: 0 đến 50 °C) | -20 đến 60 °C, SSD/RAM dải rộng, gió 0,5 m/s | -20 đến 45 °C, SSD/RAM dải rộng, chưa gắn card |
| Chống rung | 3 Grms 5–500 Hz (CFast/SSD) | 5 Grms 5–500 Hz (mSATA/SSD) | 3 Grms 5–500 Hz (SSD) | 3 Grms 5–500 Hz (SSD) |
| Kích thước (R x C x S) | 208 x 124,4 x 238 mm | 264,16 x 123 x 193,5 mm | 220 x 154 x 61,6 mm | 186,8 x 226,5 x 375 mm |
Số liệu lấy từ tab Specifications trên trang sản phẩm AAEON của từng model, ngày 09/09/2026.
Bốn chỗ dễ vỡ kế hoạch khi thay máy
Nhìn bảng trên, máy mới hơn ở gần như mọi dòng. Nhưng "mạnh hơn" không có nghĩa là "cắm vào chạy". Bốn điểm dưới đây là nơi dự án thay máy hay tắc.
Số cổng COM và kiểu cách ly
AEC-6967 có tới sáu cổng nối tiếp, trong đó hai cổng có cách ly điện (isolation) — thứ tủ điện dùng để chặn dòng vòng khi máy nối với biến tần hay cân điện tử ở xa. BOXER-6646-ADP có bốn cổng DB-9 RS-232/422/485. Hệ thống đang dựa vào cổng cách ly thì dùng thêm bộ chuyển đổi RS-485 có cách ly bên ngoài.

AAEON AEC-6877 với hai khe cắm card trên thân máy (ảnh trang sản phẩm AAEON)
Ổ CFast và ảnh hệ điều hành cũ
Cả hai máy AEC dùng thẻ CFast làm ổ khởi động. BOXER đời nay không còn khe CFast, chuyển sang khay SATA 2,5 inch rút được và M.2 NVMe. Ảnh đĩa Windows XP Embedded hay Windows 7 chép nguyên từ thẻ CFast sang sẽ không khởi động được: thiếu driver chipset, và chuẩn boot đã đổi từ BIOS legacy sang UEFI. Kế hoạch thay máy phải tính cả việc cài lại hệ điều hành trên Windows 10 IoT Enterprise LTSC, Windows 11 Pro hoặc Ubuntu 22.04 — ba hệ AAEON ghi hỗ trợ cho BOXER-6646-ADP.
Khe PCI biến mất
Điểm này khiến nhiều nhà máy phải đổi cả card, không chỉ đổi máy. AEC-6967 và AEC-6877 còn khe PCI 32 bit; BOXER đời nay chỉ còn PCIe. Card thu thập dữ liệu, card điều khiển trục hay card thu hình analog cắm PCI không có chỗ trên BOXER-6843-ADS. Bù lại, máy này mở ra khả năng mà AEC không có: khe PCIe x16 nhận card đồ họa tới 300 W, cỡ tối đa 305 x 120 x 50 mm, đủ cho thị giác máy hoặc suy luận AI tại chỗ.
Dải nhiệt không phải lúc nào cũng rộng hơn
Đây là ví dụ rõ nhất cho việc khách hay nghĩ "máy tính" mà quên chữ "công nghiệp". AEC-6967 bản i7-2610UE chạy tới 75 °C, cao hơn cả hai máy BOXER trong bảng. BOXER-6843-ADS ghi -20 đến 45 °C, kèm điều kiện rõ ràng: luồng gió 0,5 m/s, SSD và RAM dải nhiệt rộng, chưa gắn card mở rộng. Cắm thêm card đồ họa 300 W rồi đặt máy trong tủ kín ngoài trời là đi ngược điều kiện thử của hãng. Nhiệt độ, luồng gió và card cắm thêm phải đọc cùng nhau.

BOXER-6646-ADP: máy hộp nhỏ gọn, DC-in 10–35 V, bốn cổng COM, hai cổng 2,5GbE (ảnh trang sản phẩm AAEON)
Chọn máy thay thế theo nhóm việc
Cách chọn nhanh dựa trên chính chiếc máy đang chạy trong tủ:
-
AEC không có card cắm thêm (chỉ dùng COM, LAN, USB): chọn BOXER-6646-ADP. Máy mỏng 61,6 mm, nặng 2,2 kg, gọn hơn hẳn AEC-6967 dày 124,4 mm.
-
AEC đang cắm card PCIe (thu thập dữ liệu, thu hình GigE, điều khiển chuyển động): chọn BOXER-6843-ADS, chấp nhận máy sâu 375 mm và phải bố trí lại tủ.
-
AEC đang cắm card PCI 32 bit: khảo sát card trước. Hoặc đổi sang card PCIe cùng chức năng, hoặc chuyển tín hiệu ra thiết bị ngoài nối bằng Ethernet, RS-485.
-
Máy nằm ngoài trời, ngoài phòng máy lạnh: đọc dòng nhiệt độ kèm điều kiện luồng gió, đừng đọc mỗi con số. Tủ kín hoàn toàn thì tính thêm quạt đối lưu hoặc bộ trao đổi nhiệt.

BOXER-6843-ADS: máy hộp có khe mở rộng, hai khay ổ 2,5 inch rút được (ảnh trang sản phẩm AAEON)
Việc cần làm trước khi đặt máy thay thế
-
Mở nắp máy cũ, chụp ảnh toàn bộ card đang cắm và ghi mã card. Nhiều tủ có card mà bản vẽ không nhắc tới.
-
Đo điện áp thực tế tại cầu đấu nguồn. AEC nhận từ 9 V, BOXER-6843-ADS chỉ nhận từ 19 V.
-
Đo khoảng trống trong tủ theo cả ba chiều, kể cả chỗ uốn cáp.
-
Ghi lại phần mềm và bản Windows đang chạy, kiểm tra bản quyền cùng khoá cứng USB trước khi tháo máy cũ.
Về lý do dòng máy này không có quạt và ảnh hưởng tới cách lắp trong tủ, xem thêm bài máy tính công nghiệp không quạt là gì và giới thiệu BOXER-6640M, một máy trung gian giữa hai thế hệ.
Câu hỏi thường gặp về thay máy AAEON AEC-6000
AEC-6967 còn mua mới được không?
Trang AAEON ghi ngày mua cuối 25/01/2019, hãng không còn nhận đơn sản xuất. Khi cần thay, nên chuyển sang dòng BOXER hiện hành như BOXER-6646-ADP hoặc BOXER-6843-ADS; IPC247 đối chiếu cấu hình máy đang chạy để chọn máy thay thế.
BOXER-6839 có thay được AEC-6877 không?
AAEON ghi khuyến nghị chuyển từ AEC-6877 sang họ BOXER-6839 ngay trong thông báo ngừng sản xuất. Đây là nhóm máy hộp có khe mở rộng, cùng vai trò với AEC-6877 bản SKU B hai khe PCI; BOXER-6839 bản A3 vẫn giữ 2 khe PCI, bản A1 chuyển hẳn sang PCIe.
Máy mới có chịu nhiệt tốt hơn máy cũ không?
Không mặc định. AEC-6967 bản Core i7-2610UE ghi tới 75 °C, cao hơn mức 60 °C của BOXER-6646-ADP và 45 °C của BOXER-6843-ADS. Thay máy cho vị trí nóng phải so đúng cấu hình cụ thể, không so theo đời máy.
IPC247 làm được gì trong việc thay máy
Chúng tôi đối chiếu cấu hình máy AAEON đang chạy với dòng hiện hành, chỉ ra chỗ phải đổi card, đổi nguồn, đổi hệ điều hành và đưa phương án lắp lại trong tủ. IPC247 xác nhận tình trạng hàng khi báo giá, dựng cấu hình theo yêu cầu, chạy thử phần mềm của khách trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi. Ảnh nhãn máy cũ cùng ảnh bên trong tủ là đủ để bắt đầu.
Nguồn tham khảo
Sản phẩm cùng nhóm
Xem Máy tính hộp nhúng không quạtAAEON BOXER-6000: phân biệt 6403, 6404, 6640M, 6839, 6852 và cách chọn
Máy tính công nghiệp AAEON BOXER-6640M với nhiều tính năng nổi bật
AAEON BOXER-8000 chạy NVIDIA Jetson Orin: chọn Nano, NX hay AGX
Báo giá AEC-6000 trong 2 giờ
Ghi rõ số lượng, cấu hình (RAM/SSD/hệ điều hành) và nơi lắp đặt để kỹ thuật tư vấn đúng phiên bản.
Nhà phân phối AAEON chính hãng · Bảo hành 24 thángChọn máy theo điều kiện lắp đặt — 3 bước, 2 phút
- 01Chọn nơi lắp: tủ điện, mặt tủ, phòng máy, trên xe
- 02Điền nhiệt độ, rung, số cổng COM/LAN, màn hình
- 03Nhận 3 cấu hình AAEON phù hợp + báo giá